• Loading...
Chào mừng quý vị đến với Trang thông Tin điện tử Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái!
 
Hướng dẫn thực hiện đánh giá mô hình học tập theo QĐ 448
Ngày xuất bản: 10/10/2016 3:04:49 SA

  

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN

“GIA ĐÌNH HỌC TẬP”, “DÒNG HỌ HỌC TẬP”, “CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP”

và “ĐƠN VỊ HỌC TẬP”

 (Ban hành theo Quyết định số 448/QĐ-KHVN ngày 10 tháng 11 năm 2015

của Ban Chấp hành Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam).

 

Theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ trong Quyết định số 281/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ và cộng đồng đến 2020” ngày 20/2/2014, Hội Khuyến học Việt Nam đã chủ trì, phối hợp với Bộ GD-ĐT triển khai xây dựng và thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá, công nhận các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” cấp thôn/bản/ấp/tổ dân phố và “Đơn vị học tập” và đã được Chính phủ cho phép triển khai đại trà trong toàn quốc.

Để bộ tiêu chí được áp dụng thống nhất cho tất cả các địa phương, vùng, miền, Hội Khuyến học Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức đánh giá, công nhận các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập” trong giai đoạn từ 2016 - 2020 như sau:

I. Những vấn đề chung

1. Bộ tiêu chí này được xây dựng trên cơ sở những quy định của Quyết định số 89/QĐ-TTg  ngày 9/1/2013 và Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ là Bộ tiêu chí khung. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Hội Khuyến học tỉnh, thành phố đề nghị Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp tỉnh trình UBND cùng cấp cụ thể hóa các tiêu chí, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với đặc thù vùng miền của địa phương để góp phần thúc đẩy phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị ở địa phương.

2. Hướng dẫn này quy định về tổ chức đánh giá, công nhận các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” (Thôn/Bản/Ấp/Tổ dân phố hoặc tương đương) và “Đơn vị học tập” (Cơ quan/Trường học/Đơn vị/Doanh nghiệp/Lực lượng vũ trang) từ năm 2016 đến năm 2020;

II. Mục đích

1. Động viên, khuyến khích phong trào xây dựng các mô hình học tập ở cơ sở, tạo điều kiện, cơ hội cho mọi người được học tập thường xuyên, học tập suốt đời.

2. Tư vấn, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp lập kế hoạch, xây dựng các mô hình học tập phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực, vùng, miền.

3. Giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức đánh giá, công nhận các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập”góp phần xây dựng địa phương trở thành một xã hội học tập.

            HỘI KHUYẾN HỌC VIỆT NAM

------------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------

 

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

III. Tiêu chí đánh giá, công nhận “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập”

 

A. Tiêu chí đánh giá, công nhận “Gia đình học tập”

1.      Học tập của trẻ em trong gia đình.

2.      Học tập của người lớn trong gia đình.

3.      Điều kiện học tập của gia đình.

4.      Tác động, hiệu quả học tập của các thành viên trong gia đình.

 

B. Tiêu chí đánh giá, công nhận “Dòng họ học tập”

1.      Học tập của các gia đình trong dòng họ.

2.      Điều kiện học tập của dòng họ.

3.      Tác động, hiệu quả học tập của các gia đình trong dòng họ.

 

C. Tiêu chí đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” (Thôn/Bản/p/Tổ dân phố hoặc tương đương)

1.      Học tập của các gia đình trong cộng đồng.

2.      Điều kiện học tập ở cộng đồng.

3.      Tác động, hiệu quả học tập của các gia đình trong cộng đồng .

 

D. Tiêu chí đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” (Cơ quan/Trường học/Đơn vị/Doanh nghiệp/Lực lượng vũ trang …)

1. Học tập của cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ và người lao động trong đơn vị (gọi tắt là các thành viên trong đơn vị).

2.      Điều kiện học tập của các thành viên trong đơn vị.

3.      Tác động, hiệu quả của phong trào học tập trong đơn vị.

 

IV. Nguyên tắc đánh giá, công nhận “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập”

 

1. Chỉ xét công nhận “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập” đối với gia đình, dòng họ, cộng đồng Thôn/Bản/Ấp/Tổ dân phố hoặc tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng) và đơn vị có đăng ký.

2. Việc bình xét và công nhận thực hiện một cách dân chủ, công khai, đúng quy trình.

3. UBND các cấp chỉ đạo Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Hội Khuyến học cùng cấp tổ chức đánh giá, bình xét công nhận các danh hiệu.

4. UBND các cấp ký quyết định công nhận các danh hiệu.

5. Việc đánh giá, công nhận các mô hình học tập cần bám sát các tiêu chí, kết quả đạt được, thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chí quy định ở mục III của hướng dẫn này. Mỗi tiêu chí có các nội dung cần đánh giá theo các mức độ đã đạt được và được hướng dẫn cách cho điểm cụ thể tại Phụ lục Hướng dẫn đánh giá, cho điểm các mô hình học tập

6. Tổng số điểm tối đa cho một mô hình học tập cơ sở là 100 điểm. Các tiêu chí không có minh chứng phù hợp không chấm điểm.

Để việc đánh giá, công nhận các mô hình được chính xác, khách quan và phù hợp với tình hình cụ thể mỗi địa phương, Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Hội Khuyến học địa phương (tỉnh, huyện) phân nhỏ số điểm ở mỗi tiêu chí cho sát với thực tế để giúp cho việc đánh giá, công nhận có chất lượng, hiệu quả và tác dụng cao, tạo điều kiện cho phong trào học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập ở địa phương phát triển bền vững.

V. Trình tự đăng ký và xét công nhận

1. Tổ chức thực hiện

a. Tháng 1-2 hằng năm, gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị thuộc xã quản lý đăng ký các danh hiệu học tập tại xã (hoặc tại tỉnh/huyện nếu đơn vị thuộc tỉnh/huyện quản lý)

 b. Tháng 10-11 hằng năm, căn cứ tiêu chí “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, các gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị đã đăng ký tự đánh giá, chấm điểm.

c. Tháng 11-12 hằng năm, Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cơ sở phối hợp với Chi hội khuyến học cơ sở (Thôn/Bản/p/Tổ dân phố hoặc tương đương) tổ chức bình xét danh hiệu “Gia đình học tập” và “Cộng đồng học tập”, đề nghị UBND xã công nhận. Đối với danh hiệu “Dòng họ học tập” và “Đơn vị học tập” thuộc xã quản lý, Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp xã sẽ phối hợp với Hội Khuyến học cùng cấp tổ chức bình xét. Đối với các đơn vị thuộc tỉnh/huyện quản lý, Ban chỉ đạo xây dựng Xã hội học tập cấp tỉnh/huyện phối hợp với Hội Khuyến học cùng cấp tổ chức bình xét.

d. UBND xã quyết định công nhận các danh hiệu gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị học tập thuộc xã quản lý mỗi năm một lần trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Hội Khuyến học cấp xã. Đối với các đơn vị thuộc tỉnh/huyện quản lý thì do UBND tỉnh/huyện ký quyết định công nhận trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp tỉnh/huyện và Hội Khuyến học cùng cấp)

đ. Công nhận Gia đình, Dòng họ, Cộng đồng, Đơn vị học tập tiêu biểu 05 năm một lần

* Theo chu kỳ 05 năm, Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Hội Khuyến học xã lập danh sách các gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị đạt “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” 05 năm liên tục và có thành tích xuất sắc, nổi bật báo cáo UBND xã trình UBND huyện xét và quyết định cấp Giấy công nhận “Gia đình học tập tiêu biểu”, “Dòng họ học tập tiêu biểu”, “Cộng đồng học tập tiêu biểu” và “Đơn vị học tập tiêu biểu”;

*  Đối với “Đơn vị học tập tiêu biểu” thuộc tỉnh/huyện quản lý, Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Hội Khuyến học cấp tỉnh/huyện bình chọn và trình UBND tỉnh/huyện xét và quyết định cấp Giấy công nhận.

2. Hồ sơ đề nghị xét công nhận

a. Bản tự chấm điểm của các gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị được đề nghị công nhận “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập” hoặc Báo cáo thành tích đối với các danh hiệu “Gia đình học tập tiêu biểu”, “Dòng họ học tập tiêu biểu”, “Cộng đồng học tập tiêu biểu” và “Đơn vị học tập tiêu biểu” 

b. Biên bản và công văn đề nghị có danh sách kèm theo của Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Hội Khuyến học các cấp.

3. Điều kiện được công nhận

a. Tổng số điểm phải đạt từ 80 điểm trở lên.

b. Không bị điểm liệt.

Lưu ý: Điểm liệt nếu trong gia đình/dòng họ/cộng đồng/đơn vị:

·                    Có trẻ em ở độ tuổi đi học không được đến trường hoặc không hoàn thành phổ cập giáo dục (Trừ trường hợp đau ốm hoặc không có khả năng học tập)

·                    Người lớn có đủ điều kiện học tập mà không tham gia học tập dưới bất cứ hình thức nào (học từ xa, học tại Trung tâm học tập cộng đồng, Thư viện, Nhà văn hoá, Điểm bưu điện văn hóa xã, học tại các Câu lạc bộ hoặc học tại nhà, học qua sách, báo, đài phát thanh, ti vi hoặc qua mạng internet …)

● Có trẻ em hoặc người lớn mắc tệ nạn xã hội hoặc vi phạm pháp luật bị xử lý hình sự trong năm bình xét.        

4. Biểu dương, khen thưởng:                                             

- Danh sách các gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị học tập được công nhận sẽ được công bố trên các phương tiện thông tin của địa phương.  

- Các danh hiệu được khen thưởng tùy theo khả năng của từng địa phương.

VI. Thẩm quyền và thời hạn công nhận

1. Các danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập” thuộc xã quản lý do UBND xã quyết định công nhận mỗi năm 01 lần. Đối với “Đơn vị học tập” thuộc tỉnh/huyện quản lý do UBND tỉnh/huyện quyết định công nhận mỗi năm 01 lần.

  2. Các danh hiệu “Gia đình học tập tiêu biểu”, “Dòng họ học tập tiêu biểu”, “Cộng đồng học tập tiêu biểu” và “Đơn vị học tập tiêu biểu” do UBND tỉnh/huyện quyết định và cấp Giấy công nhận 05 năm 01 lần.

 3. Đại hội biểu dương “Gia đình học tập tiêu biểu”, “Dòng họ học tập tiêu biểu”, “Cộng đồng học tập tiêu biểu” và “Đơn vị học tập tiêu biểu” được tổ chức 05 năm 01 lần do UBND các cấp chủ trì (Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và Hội Khuyến học các cấp phối hợp tổ chức).

VII. Trách nhiệm thực hiện:

1. Ủy ban Nhân dân tỉnh/huyện

a. Hằng năm chỉ đạo và hướng dẫn UBND các xã xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá, công nhận các danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập” căn cứ quy trình, tiêu chí đánh giá, công nhận các mô hình học tập cơ sở quy định trong hướng dẫn này.  

b. Chỉ đạo Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập, Hội Khuyến học cấp tỉnh/huyện hằng năm tổ chức đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” thuộc tỉnh/huyện quản lý.

c. Quyết định và cấp giấy công nhận “Gia đình học tập tiêu biểu”, “Dòng họ học tập tiêu biểu”, “Cộng đồng học tập tiêu biểu” và “Đơn vị học tập tiêu biểu” 05 năm 01 lần trên cơ sở hồ sơ trình của Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập, Hội Khuyến học các cấp.

2. Hội Khuyến học cấp tỉnh/huyện

a. Hằng năm chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp tỉnh/huyện và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh/huyện chỉ đạo, hướng dẫn đánh giá, công nhận các danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập” tại địa phương.

b. Hằng năm chỉ đạo và hướng dẫn Hội Khuyến học cấp xã triển khai thực hiện việc tổ chức đăng ký, theo dõi, giám sát, tham mưu tổ chức đánh giá, công nhận các danh hiệu với UBND xã và Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp xã theo hướng dẫn.

c. Hằng năm tổ chức đánh giá “Đơn vị học tập” thuộc tỉnh/huyện quản lý để UBND tỉnh/huyện ra quyết định công nhận.

d. 05 năm 01 lần phối hợp với Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp tỉnh/huyện tổ chức đánh giá, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh/huyện ra Quyết định và cấp Giấy công nhận “Đơn vị học tập tiêu biểu” thuộc tỉnh/huyện quản lý.

3. Ủy ban Nhân dân xã

a. Hằng năm Chỉ đạo Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cơ sở phối hợp với Chi hội Khuyến học cơ sở (Thôn/Bản/p/Tổ dân phố hoặc tương đương) và các đơn vị có liên quan tổ chức bình xét các danh hiệu “Gia đình học tập” và đề nghị công nhận “Cộng đồng học tập” cấp Thôn/Bản/p/Tổ dân phố hoặc tương đương.

b. Hằng năm chỉ đạo Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập, Hội Khuyến học cấp xã tổ chức kiểm tra, đánh giá và bình xét danh hiệu “Dòng họ học tập” và “Đơn vị học tập” thuộc xã quản lý.

c. Ký quyết định công nhận các danh hiệu trên cơ sở hồ sơ trình của Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập, Hội Khuyến học cấp xã. 

4. Hội khuyến học cấp xã

a. Hằng năm chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp xã và các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND xã chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cơ sở phối hợp với Chi hội Khuyến học cơ sở (Thôn/Bản/p/Tổ dân phố hoặc tương đương) và các đơn vị có liên quan tổ chức bình xét các danh hiệu “Gia đình học tập” và đề nghị công nhận “Cộng đồng học tập”cấp Thôn/Bản/p/Tổ dân phố hoặc tương đương.

 b. Hằng năm tổ chức kiểm tra, thẩm định và lập hồ sơ đề nghị UBND xã quyết định các danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập” thuộc xã quản lý.

c. 05 năm một lần, phối hợp với Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp xã lập danh sách các gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị có 05 năm liên tục đạt danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” thuộc xã quản lý và có thành tích xuất sắc, nổi bật để trình UBND huyện xem xét và quyết định cấp Giấy công nhận “Gia đình học tập tiêu biểu”, “Dòng họ học tập tiêu biểu”, “Cộng đồng học tập tiêu biểu” và “Đơn vị học tập tiêu biểu”.


Phụ lục

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM và CÔNG NHẬN

 

 

 

 

 “GIA ĐÌNH HỌC TẬP”, “DÒNG HỌ HỌC TẬP”, “CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP”

 

 

 

 

VÀ “ĐƠN VỊ HỌC TẬP”

 

 

 

 

 

 

    

 

 

 

A.   HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM và CÔNG NHẬN “GIA ĐÌNH HỌC TẬP”

 

 

 

TIÊU CHÍ

 

NỘI DUNG

 

Điểm

tối đa

Các minh chứng

Gợi ý cho điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC TẬP

của

TRẺ EM

trong

GIA ĐÌNH

(30 điểm)

 

- Trẻ em ở độ tuổi phổ cập đều được đến trường, hoàn thành phổ cập giáo dục theo quy định. (Trừ trường hợp ốm đau, bệnh tật, không có khả năng học tập)  

 

10

- Trẻ 5 tuổi được đi học mầm non

- Trẻ 6 tuổi đi học lớp 1

- Trẻ từ 14 tuổi trở xuống phải hoàn thành chương trình tiểu học

- Trẻ từ 18 tuổi trở xuống phải tốt nghiệp THCS.

- Nếu gia đình có 01 trẻ em ở độ tuổi đi học mà không được đến trường hoặc không hoàn thành phổ cập giáo dục theo quy định thì sẽ bị điểm liệt.

- Kết quả học tập đạt từ trung bình trở lên (hoặc đạt yêu cầu đối với học sinh tiểu học) 

- Hạnh kiểm phải đạt từ Khá trở lên (hoặc đạt yêu cầu đối với học sinh tiểu học) 

10

- Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực năm học trước của trẻ em trong gia đình học tại các nhà trường.

 

- Nếu gia đình có 01 trẻ em không đạt yêu cầu này thì sẽ không được điểm.

- Thật thà, lễ phép với mọi người trong gia đình và ngoài xã hội; Tích cực tham gia các hoạt động chung ở địa phương.

10

- Nhận xét của tổ trưởng/trưởng thôn.

- Tự đánh giá của gia đình.

- Tùy theo mức độ lễ phép của Trẻ em trong gia đình mà cho từ 0 đến 5 điểm.

- Tùy theo mức độ tích cực tham gia của trẻ em trong gia đình mà cho từ 0 đến 5 điểm.

 

 

 

 

 

2

 

 

 

HỌC TẬP

của

NGƯỜI LỚN

trong

GIA ĐÌNH

(30 điểm)

- NGƯỜI LỚN từ 19 đến 60 tuổi (trừ những người không có khả năng học tập) đều đạt chuẩn biết chữ từ bậc 1 trở lên (tương đương từ lớp 3 trở lên). 

 

10

- Sổ điều tra phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.

 

- Nếu gia đình có 01 người lớn từ 19 đến 60 tuổi còn mù chữ  thì sẽ không được điểm.   

- Hằng năm, NGƯỜI LỚN trong gia đình đều tham gia học ít nhất 01 nội dung dưới 01 hình thức học cụ thể (trừ những người không có khả năng học tập). Người lớn là cán bộ, nhân viên, công nhân, chiến sĩ trong các cơ quan/đơn vị đều phải hoàn thành nhiệm vụ học tập theo quy định của Nhà nước hoặc theo yêu cầu của cơ quan/đơn vị.   

 

 

20

- Bản đăng ký học 01 nội dung dưới 01 hình thức học cụ thể (học từ xa, học tại Trung tâm học tập cộng đồng, Thư viện, Nhà văn hoá, Điểm bưu điện văn hóa xã, học tại các Câu lạc bộ hoặc học tại nhà, học qua sách, báo, đài phát thanh, ti vi hoặc qua mạng internet …) của thành viên trong gia đình.

- Tự đánh giá của thành viên trong gia đình.

- Xác nhận của cơ quan/đơn vị đã hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu đối với người lớn là cán bộ, nhân viên, công nhân, chiến sĩ trong các cơ quan/đơn vị.

- Cứ 01 người lớn trong gia đình có đủ điều kiện học tập mà không tham gia học tập dưới bất cứ hình thức nào thì sẽ bị trừ 4 điểm.

- Cứ 01 cán bộ, nhân viên, công nhân, chiến sĩ làm việc trong các cơ quan/đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ học tập thì sẽ bị trừ 4 điểm.

Lưu ý: Hiện tại chưa vận dụng điểm liệt cho nội dung này.

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

ĐIỀU KIỆN

HỌC TẬP

của gia đình

(20 điểm)

- Gia đình có hình thức giúp đỡ, động viên, khen thưởng kịp thời TRẺ EM và NGƯỜI LỚN trong gia đình học tập thường xuyên.

10

- Các hình thức giúp đỡ, động viên cụ thể mà gia đình đã thực hiện.

- Tùy theo sự đa dạng của các hình thức mà gia đình đã thực hiện sẽ cho 2-4-6-8 hoặc 10 điểm.

- Không có hình thức nào: 0 điểm

- Gia đình có ít nhất 01 phương tiện hỗ trợ mọi người học tập (Sách, báo, góc học tập, điện thoại, tivi, máy tính, internet, v.v…)

10

- Các phương tiện cụ thể mà gia đình hiện có.

- Gia đình có ít nhất 01 phương tiện được 10 điểm.

- Không có phương tiện nào: 0 điểm

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

TÁC ĐỘNG, HIỆU QUẢ

HỌC TẬP

của các thành viên trong gia đình

(20 điểm)

 

- Gia đình tích cực lao động, phát triển kinh tế. Đời sống kinh tế của gia đình ngày càng được nâng cao.

 

 

10

 

- Thu nhập hàng năm của gia đình hoặc xác nhận của địa phương.

- Tự đánh giá của gia đình.

- Nếu thu nhập của cả gia đình năm sau cao hơn năm trước hoặc được cải thiện hơn (từ hộ đói lên nghèo, từ nghèo lên đủ ăn, từ đủ ăn lên khá v.v…) thì được 10 điểm.

- Nếu kinh tế gia đình không cải thiện hoặc giảm thì sẽ không được điểm.

- Nếu gia đình làm giàu không chính đáng, bị pháp luật xử lý sẽ bị điểm liệt.

 

- Gia đình tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”,  phong trào xây dựng khu đô thị văn vinh/xây dựng nông thôn mới và các phong trào khác ở địa phương.

 

10

- Nhận xét của tổ trưởng/trưởng thôn.

- Tự đánh giá của gia đình.

- Tùy theo mức độ tích cực tham gia của gia đình mà cho 0-2-4-6-8 hoặc 10 điểm.

 

 

Ghi chú: Đối với những gia đình không còn trẻ em trong độ tuổi đi học thì đương nhiên sẽ được 30 điểm đối với tiêu chí 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM và CÔNG NHẬN “DÒNG HỌ HỌC TẬP”

=====

 

     

      TIÊU CHÍ

 

NỘI DUNG

 

Điểm

tối đa

Các minh chứng

Gợi ý cho điểm

 

 

 

1

 

HỌC TẬP

của

CÁC GIA ĐÌNH

trong

DÒNG HỌ

(60điểm) 

 

- Hằng năm có 70% số gia đình trong dòng họ đăng ký phấn đấu xây dựng “Gia đình học tập” (50% đối với vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn), trong đó 60% trở lên gia đình đăng ký được công nhận “Gia đình học tập”.  

 

 

 60

- Số hộ gia đình trong dòng họ. Số hộ gia đình đăng ký và số hộ gia đình được công nhận “Gia đình học tập”.

Nếu số gia đình đăng ký được công nhận đạt 60% trở lên thì cho 60 điểm. Nếu đạt

55-59%: 50 điểm

50-54%: 40 điểm

45-49%: 30 điểm

40-44%: 20 điểm

35-39%: 10 điểm

Dưới 35%: 0 điểm

 

 

 

 

2

 

 

 

ĐIỀU KIỆN

HỌC TẬP

của dòng họ

(20 điểm)

 

 

- Dòng họ có nhiều hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với TRẺ EM và NGƯỜI LỚN trong dòng họ học tập thường xuyên. 

 

 

15

 

- Các hình thức động viên, khen thưởng cụ thể mà dòng họ đã thực hiện.

- Tùy theo sự đa dạng của các hình thức mà dòng họ đã thực hiện sẽ cho 5-10 hoặc 15 điểm.

- Không có hình thức nào: 0 điểm

 

- Dòng họ xây dựng, duy trì và tăng được Quỹ khuyến học.  

 

 

     5

 

- Quỹ khuyến học của dòng họ.  

- Có Quỹ khuyến học: 1 điểm

- Quỹ Khuyến học được duy trì: 2 điểm

- Quỹ Khuyến học tăng: 2 điểm

 

 

 

3

 

TÁC ĐỘNG, 

HIỆU QUẢ

HỌC TẬP

của các gia đình trong dòng họ

(20 điểm)

 

- Các gia đình trong dòng họ đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau học tập, phát triển kinh tế. Kinh tế của các gia đình trong dòng họ từng bước phát triển. Tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm.    

 

 

 

 

 

10

 

- Thu nhập hàng năm của các gia đình trong dòng họ hoặc xác nhận của địa phương.

- Tự đánh giá của các gia đình trong dòng họ.

- Các gia đình trong dòng họ đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau học tập, phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo: 5 điểm

- Kinh tế của các gia đình trong dòng họ từng bước phát triển. Tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm: 5 điểm

- Nếu kinh tế của các gia đình trong dòng họ không phát triển; Tỷ lệ hộ nghèo không giảm thì sẽ không được điểm.

- Nếu 01 gia đình trong dòng họ làm giàu không chính đáng, bị pháp luật xử lý sẽ bị điểm liệt.

 

- Dòng họ tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, phong trào xây dựng nông thôn mới/khu đô thị văn minh và các phong trào khác ở địa phương. 

 

10

- Nhận xét của tổ trưởng/trưởng thôn.

- Tự đánh giá của dòng họ.

- Tùy theo mức độ tích cực tham gia của dòng họ mà cho 0-2-4-6-8 hoặc 10 điểm.

 

Ghi chú: Dòng họ là một cộng đồng bao gồm các gia đình cùng huyết thống sinh sống trong phạm vi một xã/huyện không phải là đại gia đình, chung sống 2, 3, 4 đời)

 

 

 

 

C. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM và CÔNG NHẬN “CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP”

(Thôn/Bản/Ấp/Tổ dân phố và tương đương)

=========

 

 

TIÊU CHÍ

NỘI DUNG

Điểm tối đa

Các minh chứng

Gợi ý cho điểm

 

1

 

HỌC TẬP

              của

CÁC GIA ĐÌNH

trong

CỘNG ĐỒNG

(60 điểm)

 

- Hằng năm có 70% số gia đình trong khu dân cư đăng ký phấn đấu xây dựng “Gia đình học tập” (50% đối với vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn), trong đó 60% trở lên gia đình đăng ký được công nhận “Gia đình học tập”.  

 

60

- Số hộ gia đình trong cộng đồng. Số hộ gia đình đăng ký và số hộ gia đình được công nhận “Gia đình học tập”

- Nếu số gia đình đăng ký được công nhận đạt 60% trở lên thì cho 60 điểm. Nếu đạt:

55-59%: 50 điểm

50-54%: 40 điểm

45-49%: 30 điểm

40-44%: 20 điểm

35-39%: 10 điểm

Dưới 35%: 0 điểm

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

ĐIỀU KIỆN

HỌC TẬP

của cộng đồng

(20 điểm)

  

- Chi bộ và thôn/bản/ấp/tổ dân phố có chỉ tiêu phấn đấu xây dựng “Gia đình học tập” và “Cộng đồng học tập” trong kế hoạch hằng năm.    

 

10

- Nghị quyết/kế hoạch hằng năm của Chi bộ, thôn/bản/ấp/tổ dân phố

- Nếu trong Nghị quyết/kế hoạch hằng năm của Chi bộ, của thôn/bản/ấp/tổ dân phố có chỉ tiêu phấn đấu xây dựng “Gia đình học tập” và “Cộng đồng học tập” thì được 10 điểm

- Nếu không có: 0 điểm

- Chi hội Khuyến học có nhiều hình thức giúp đỡ, khuyến khích, động viên TRẺ EM và NGƯỜI LỚN học tập thường xuyên. Cộng đồng xây dựng, duy trì và tăng được Quỹ Khuyến học.

 

5

- Các hình thức giúp đỡ, khuyến khích, động viên cụ thể mà cộng đồng đã thực hiện

- Tùy theo sự đa dạng của các hình thức mà cộng đồng đã thực hiện và tình hình huy động Quỹ Khuyến học sẽ cho 1-2-3-4 hoặc 5 điểm.

- Không có hình thức nào: 0 điểm

- Cộng đồng có ít nhất 01 phương tiện (có sách/báo hoặc tủ sách; có phòng họp/sinh hoạt chung, có mạng lưới truyền thanh v.v…) để tạo điều kiện cho TRẺ EM và NGƯỜI LỚN được học tập thường xuyên

 

5

 

- Các phương tiện cụ thể đã có trong cộng đồng

- Cộng đồng có ít nhất 01 phương tiện cho 5 điểm.

- Không có phương tiện nào: 0 điểm

 

 

 

 

3

 

 

 

TÁC ĐỘNG, HIỆU QUẢ

HỌC TẬP

của các gia đình trong cộng đồng

(20 điểm)

 

- Các gia đình trong cộng đồng tích cực lao động, phát triển kinh tế. Tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm.   

 

 

10

 

- Thu nhập hàng năm của các gia đình trong cộng đồng.

- Xác nhận của xã.

- Các gia đình trong cộng đồng tích cực lao động, phát triển kinh tế. Tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm: 10 điểm

- Nếu tỷ lệ hộ nghèo không giảm thì sẽ không được điểm.

- Nếu 01 gia đình trong cộng đồng làm giàu không chính đáng, bị pháp luật xử lý thì sẽ bị điểm liệt. 

 

- Cộng đồng tích cực triển khai/tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, phong trào xây dựng nông thôn mới/khu đô thị văn minh cùng các phong trào khác của xã.

 

 

 

10

- Nhận xét của UBND xã và các tổ chức, đoàn thể trong xã.

- Tự đánh giá của cộng đồng.

- Tùy theo mức độ tích cực triển khai/tham gia của cộng đồng sẽ cho 0-2-4-6-8 hoặc 10 điểm. 

 

D. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM và CÔNG NHẬN “ĐƠN VỊ HỌC TẬP”

(Cơ quan/Trường học/Đơn vị/Doanh nghiệp/Lực lượng vũ trang …)

===========

 

 

TIÊU CHÍ

NỘI DUNG

 

Điểm tối đa

Các minh chứng

Gợi ý cho điểm

 

 

 

1

 

 

 

Học tập của cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ và  người lao động trong đơn vị

(gọi tắt là các thành viên trong đơn vị)

(40 điểm)

 

 

 

- 70% trở lên các thành viên trong đơn vị tham gia học tập suốt đời dưới nhiều hình thức, phương thức khác nhau.

 

 

 

 

20

- Bản đăng ký nội dung và hình thức học trong năm của các thành viên trong đơn vị  (học từ xa, học tại Trung tâm học tập cộng đồng, Thư viện, Nhà văn hoá, Điểm bưu điện văn hóa xã, học tại các Câu lạc bộ hoặc học tại nhà, học qua sách, báo, đài phát thanh, ti vi hoặc qua mạng internet …)

- Tự đánh giá của thành viên trong đơn vị.

Tỷ lệ các thành viên trong đơn vị tham gia học tập suốt đời dưới nhiều hình thức, phương thức khác nhau đạt 70% trở lên được 10 điểm. Nếu đạt:

65-69%: 8 điểm

60-64%: 6 điểm

55-59%: 4điểm

50-54%: 2 điểm

Dưới 50%: 0 điểm

- 100% cán bộ, công chức  từ trung ương đến cấp huyện có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định (đối với cấp xã 90%) hoặc

- 80% trở lên công nhân lao động có trình độ THPT hoặc tương đương và được đào tạo nghề.

   

10

- Danh sách các thành viên trong đơn vị kèm theo trình độ chuyên môn/văn hóa/đào tạo nghề 

* Đối với CB, CC:

- Nếu tỷ lệ cán bộ, công chức trong đơn vị có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việc đạt 100% (90% đối với cấp xã) đạt 10 điểm.

- Nếu đạt:

95-99% (85-89% đối với cấp xã): 8 điểm

90-94% (80-84% đối với cấp xã: 6 điểm

85-89% (75-79% đối với cấp xã): 4 điểm

80-84% (70-74% đối với cấp xã): 2 điểm

Dưới 80% (dưới 70% đối với cấp xã): 0 điểm

* Đối với công nhân lao động

- Nếu tỷ lệ công nhân lao động có trình độ THPT hoặc tương đương và được đào tạo nghề đạt 80% trở lên: 10 điểm

- Nếu đạt:

75-79%: 8 điểm

70-74%: 6 điểm

65-69%: 4 điểm

60-64%; 2 điểm

Dưới 60%: 0 điểm

- 80% CB, CC, VC tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ công nghệ thông tin và 20% có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm hoặc

- Tỷ lệ công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của công việc ngày càng tăng.

 

 

 

 

10

- Danh sách các thành viên trong đơn vị kèm theo trình độ tin học, ngoại ngữ 

* Đối với CB, CC, VC

- Nếu 80% CB, CC, VC  tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm: 5 điểm (75-79%: 4 điểm; 70-75%: 3 điểm; 65-69%: 2 điểm; 60-64%: 1 điểm; dưới 60%: 0 điểm)

- Nếu 20% CB, CC, VC  có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm: 5 điểm (15-19%: 4 điểm; 10-14%: 3 điểm; 5-9%: 2 điểm; dưới 5%: 0 điểm 

 * Đối với công nhân lao động

- Nếu tỷ lệ công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của công việc ngày càng tăng: 10 điểm

- Nếu không tăng hoặc giảm: 0 điểm.

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều kiện học tập của các thành viên trong đơn vị

(30 điểm)

- Có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấp ủy Đảng, lãnh đạo đơn vị và các tổ chức đoàn thể đối với việc học tập suốt đời của các thành viên trong đơn vị. Có các tiêu chí về học tập suốt đời của các thành viên trong đơn vị trong nội dung công tác thi đua hằng năm.

 

 

10

- Nghị quyết/Kế hoạch/Chỉ tiêu phấn đấu của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong đơn vị

- Tiêu chí thi đua, đánh giá, đề bạt cán bộ của đơn vị

- Chi bộ có Nghị quyết chỉ đạo; Chính quyền tổ chức; đoàn thể có kế hoạch chỉ đạo thực hiện: 5 điểm

- Tiêu chí học tập suốt đời của các thành viên trong đơn vị được đưa  vào nội dung công tác thi đua, đánh giá, đề bạt hàng năm của đơn vị: 5 điểm

 

- Có các phương tiện cần thiết phục vụ cho việc học tập suốt đời của các thành viên trong đơn vị và có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện (kinh phí, thời gian …) cho các thành viên của đơn vị học tập.

 

10

- Các phương tiện cụ thể đã có ở đơn vị

- Tùy theo sự đa dạng của các phương tiện đã có ở đơn vị sẽ cho 2-4-6-8 hoặc 10 điểm.

- Không có phương tiện nào: 0 điểm

 

- Tổ chức khuyến học của đơn vị hoạt động có nền nếp, hiệu quả; xây dựng và phát triển được Quỹ khuyến học.

 

 

10

- Báo cáo hoạt động của tổ chức Khuyến học

- Quỹ khuyến học của đơn vị  

-Tổ chức khuyến học của đơn vị hoạt động có nền nếp, hiệu quả: 5 điểm

- Quỹ khuyến học của đơn vị được xây dựng và duy trì: 5 điểm

   

 

3

 

Tác động, hiệu quả của phong trào học tập trong đơn vị

(30 điểm)

- Hằng năm đơn vị đều đạt danh hiệu thi đua từ “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên hoặc hoàn thành tốt nhiệm vụ/nghĩa vụ với Nhà nước, không vi phạm pháp luật.  

20

- Quyết định kết quả bình xét thi đua hằng năm của cấp trên

- Nếu đạt: 20 điểm

- Nếu không đạt: 0 điểm

- Nếu đơn vị vi phạm pháp luật bị xử lý thì sẽ bị điểm liệt

- Gia đình của các thành viên trong đơn vị đều đăng ký phấn đấu xây dựng "Gia đình học tập”, trong đó 60% trở lên gia đình đăng ký được công nhận “Gia đình học tập”.  

 

10

Kết quả bình xét “Gia đình học tập” năm trước của các thành viên tại nơi cư trú

- Nếu 60% trở lên gia đình đăng ký được công nhận “Gia đình học tập” thì được 10 điểm.

- Nếu đạt

55-59%: 8 điểm

50-54%: 6 điểm

45-49%: 4 điểm

40-44%: 2 điểm

Dưới 40%: 0 điểm

 Xem chi tiết: Tải về