• Loading...
Chào mừng quý vị đến với Trang thông Tin điện tử Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái!
 
Kế hoạch 97/KH-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013
Ngày xuất bản: 24/05/2016 7:19:20 SA

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI

 
 

 

Số: 97/KH-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

        Yên Bái, ngày 14 tháng 8  năm 2013

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội

học tập giai đoạn 2012-2020” trên địa bàn tỉnh Yên Bái

 
 

 

Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” và Công văn số 822/BCĐQG-XHHT ngày 30/01/2013 của Ban chỉ đạo Quốc gia xây dựng xã hội học tập về việc triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”; Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái xây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau:

 

  I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2012 - 2020

1. Quan điểm

1.1. Xây dựng xã hội học tập (XHHT) là xây dựng một xã hội mọi người đều tự giác và có nghĩa vụ học tập thường xuyên, học tập suốt đời, tận dụng mọi cơ hội học tập để làm người công dân tốt, có nghề ổn định, lao động với hiệu quả ngày càng cao, học cho bản thân và vận động những người xung quanh cùng học tâp nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho mọi người dân;

1.2. Xã hội học tập phát triển từ thấp lên cao và có mục tiêu, yêu cầu, nội dung cụ thể cho từng giai đoạn; lấy lợi ích của mỗi người, cộng đồng và dân tộc làm mục đích và động lực để khuyến khích nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời,  thu hút đông đảo người học;

1.3. Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng của giáo dục chính quy, đồng thời phát triển giáo dục thường xuyên, quan tâm đến các đối tượng chính sách,  người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em gái, người bị thiệt thòi;

1.4. Việc xây dựng xã hội học tập vừa là nhiệm vụ mang tính chiến lược lâu dài vừa là nhiệm vụ có tính cấp bách trước mắt, góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, xóa đói giảm nghèo bền vững;

1.5. Các sơ, ban, ngành, các tổ chức kinh tế, chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và gia đình có trách nhiệm cung ứng các cơ hội học tập và tạo điều kiện thuận lợi để mọi người được học tập suốt đời.

2. Mục tiêu tổng quát

Đi đôi với phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục chính quy, quan tâm xây dựng, phát triển mạnh hệ thống giáo dục thường xuyên, liên tục, suốt đời góp phần nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tết quốc tế.

3. Mục tiêu cụ thể                           

3.1. Mục tiêu đến năm 2015

a. Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

- Số người biết chữ trong độ tuổi 15- 60 là 90%, trong đó tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết chữ đạt 86%; trong độ tuổi 15- 35 là 92%. Ưu tiên xóa mù chữ cho phụ nữ, trẻ em gái, người dân tộc thiểu s những vùng khó khăn; phấn đấu tỷ lệ biết chữ cân bằng giữa nam và nữ.

- 75% số người mới biết chữ tiếp tục học tập và không mù chữ trở lại;

- 100% các đơn vị huyện, thị xã, thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi; 100% các đơn vị xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

b. Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ

- 70% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;

- 15% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ bậc 2 và 3% có trình độ bậc 3;

- Hằng năm, tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc và giao lưu văn hóa.

c. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện.

+ 100% cán bộ, công chức được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định.

+ 95% cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng chương trình theo quy định của Chính phủ; 90% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm.

+ Đạt ít nhất 70% cán bộ, công chức, viên chức hàng năm được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành theo quy định của Chính phủ.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

+ Từ 80% đến 90% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định.

+ 90% cán bộ giữ chức vụ qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh quy định.

+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý điều hành theo vị trí công việc.

+ Có từ 70% đến 80% công chức cấp xã hằng năm được bồi dưỡng kiến thức kỹ năng chuyên ngành theo quy định của Chính phủ.

+ 100% người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

- Đối với lao động nông thôn: 50% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục khác.

- Đối với công nhân lao động: 80% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; Tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao ở các ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu 85% công nhân qua đào tạo nghề.

d) Hoàn thiện kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn

Hằng năm, tăng dần tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương tình giáo dục kĩ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó, phấn đấu 30% học sinh, sinh viên được thực hành vận dụng kĩ năng sống tại cộng đồng.

e- Tăng bình quân mỗi năm từ 2,5% số gia đình đạt “Gia đình hiếu học”.

3.2. Mục tiêu đến năm 2020

a) Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

- Số người biết chữ trong độ tuổi 15- 60 là 94%, trong đó tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết chữ đạt 90%, trong độ tuổi 15 – 35 là 96%.

- 80% số người biết chữ tiếp tục học tập và không mù chữ trở lại;

- Duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, THCS. Từng bước phổ cập giáo dục bậc trung học ở những nơi có điều kiện.

b) Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ

- 100% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;

- 30% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ bậc 2 và 15% có trình độ bậc 3;

- Hằng năm, tiếp tục tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc và giao lưu văn hóa.

c) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện.

+ Tiếp tục duy trì 100% cán bộ, công chức được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.

+ 100% cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng chương trình theo quy định của Chính phủ; 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm.

+ Có từ 80 đến 90% cán bộ, công chức, viên chức hàng năm được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành theo quy định của Chính phủ.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã :

+ Từ 90 đến 95% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định;

+ Tiếp tục duy trì 100% cán bộ giữ chức vụ qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh quy định.

+ 100% cán bộ cấp được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc.

+ Có ít nhất 80% công chức cấp xã hằng năm được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành theo quy định của Chính phủ.

+ Tiếp tục duy trì 100% cán bộ hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiếm thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

- Đối với lao động nông thôn: Từ 60% đến 70% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục.

- Đối với công nhân lao động: từ 85% đến 90% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; tiếp tục tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao ở các ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu 90% trở lên công nhân lao động được qua đào tạo nghề.

d) Hoàn thiện kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn

Hằng năm, tăng dần tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương trình giáo dục kỹ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó, phấn đấu 50% học sinh, sinh viên được thực hành vận dụng kỹ năng sống tại cộng đồng.

 

II. NHIÊM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, vai trò, lợi ích của việc xây dựng XHHT

- Thường xuyên tuyên truyền về chủ chương xây dựng XHHT trên Báo Yên Bái và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các phương tiện thông tin đại chúng. Các cơ sở giáo dục, cơ quan, doanh nghiệp, khu dân cư thông qua các hội nghị, hội thảo, mạng Internet, thiết chế văn hóa để tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, vai trò, lợi ích của việc xây dựng XHHT và thực hiện các chương trình giáo dục từ xa, bồi dưỡng kiến thức về các lĩnh vực ; 

- Tuyên truyền thông qua các phong trào và nhân rộng mô hình “Gia đình hiếu học”, “Dòng họ hiếu học”; phát huy các yếu tố quan hệ làng xã, dòng họ, truyền thống, sở thích, nhu cầu của nhóm cộng đồng dân cư để xây dựng và tạo điều kiện nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mỗi cá nhân;

- Nâng cao nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân, tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp và cơ sở giáo dục trong việc tham gia học tập thường xuyên, học liên tục và suốt đời; xây dựng XHHT gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Tăng cường công tác thi đua khen thưởng; coi trọng việc xây dựng nêu gương các mô hình, điển hình tiên tiến; tổ chức tuyên dương các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích và công lao đóng góp trong việc xây dựng XHHT, tổ chức xét tặng danh hiệu “Đơn vị học tập”;

2. Củng cố mạng lưới các cơ sở giáo dục giáo dục thường xuyên

      2.1 Củng cố, phát triển bền vững các Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) trong việc xây dựng mô hình xã hội học tập( XHHT) ở cơ sở

- Phấn đấu đưa TTHTCĐ xã, phường, thị trấn giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các loại hình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tuyên truuyền pháp luật, chuyển giao khoa học - kỹ thuật; góp phần tích cực trong việc xây dựng nông thôn mới tại mỗi địa phương.

- Đa dạng hóa nội dung, hình thức học tập với thời gian phù hợp nhằm tạo điều kiện để đông đảo người dân tham gia các nội dung học tập trong TTHTCĐ. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp tại địa phương làm tốt công tác xã hội hóa để xây dựng và phát triển các hoạt động của TTHTCĐ;

- Thực hiện chính sách đầu tư mua sắm trang thiết bị ban đầu và bổ sung kinh phí  hoạt động thường xuyên cho các TTHTCĐ có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, phòng làm việc, tủ sách và sách, báo, tạp chí, ...; phát triển mô hình TTHTCĐ kết hợp với nhà văn hóa, thư viện, bưu điện xã để tổ chức các hoạt động có hiệu quả. 

2.2. Phát huy hiệu quả và vai trò của Trung tâm Giáo dục thường xuyên- Hướng nghiệp dậy nghề cấp huyện, trung tâm GDTX tỉnh, trung tâm Ngoại ngữ và Tin học tỉnh ( sau đây gọi chung là TTGDTX)

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị; phát triển đội ngũ giáo viên, xây dựng chương trình, nội dung để thực hiện các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nâng cao chất lượng, năng lực của các TTGDTX để thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề kết hợp với dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông và tổ chức dạy nghề cho người lao động;

- Phối hợp chặt chẽ với các TTHTCĐ để hỗ trợ về công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao công nghệ mở lớp bồi dưỡng trình độ tin học, ngoại ngữ cho người lao động.

- Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị đã được cấp cho các cơ sở đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg về dạy nghề cho lao động nông thôn.

2.3. Đối với các cơ sở giáo dục khác

- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong trường phổ thông, các trường dạy nghề, chuyên nghiệp nhằm giáo dục cho học sinh, sinh viên tinh thần tự học, tự nghiên cứu để việc học tập suốt đời có hiệu quả hơn;

- Phát triển các học liệu phục vụ cho học tập suốt đời, xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng về phương pháp giáo dục cho người lớn đối với giáo viên tham gia giảng dạy các lớp tai cộng đồng dân cư;

- Nâng cao năng lực Trường chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã, thành phố đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 

3. Triển khai các biện pháp hỗ trợ người học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập suốt đời

- Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội... tại các địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ nhằm giúp các TTHTCĐ tuyên truyền, định hướng, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch  tập huấn triển khai các chương trình, hỗ trợ kiến thức, chuyển giao công nghệ cho người lao động. Phát huy hiệu quả hoạt động của các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề của các đoàn thể chính trị xã hội cấp tỉnh.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch giao ban với các TTHTCĐ. Tổ chức các cuộc họp định kỳ giữa TTHTCĐ với các tổ chức, đoàn thể tại địa phương; phối hợp gắn kết các chương trình, các cuộc vận động, các phong trào thi đua với công tác Khuyến học, Khuyến tài xây dựng XHHT. Các đơn vị phải đưa công tác xây dựng XHHT là nội dung bắt buộc trong chương trình, kế hoạch hoạt động, thi đua hàng năm và từng giai đoạn;

- Tích cực thu hút mọi lực lượng tham gia xây dựng XHHT; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp…thực hiện các chương trình học tập bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, kỹ năng cho người lao động; thu hút sự ủng hộ về tài chính của mọi cá nhân, tổ chức cho TTHTCĐ. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cho người học thuộc đối tượng chính sách, người dân tộc, phụ nữ theo địa bàn, đặc biệt là các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn;

- Tích cực quan tâm, làm tốt công tác tuyên dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến có nhiều thành tích trong công tác xây dựng XHHT; các gương sáng vượt khó vươn lên trong học tập; xét tặng danh hiệu “Đơn vị học tập”, “Dòng họ hiếu học”, “Gia đình hiếu học” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Đẩy mạnh hình thức học từ xa, qua mạng Internet và học trực tuyến

- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phục vụ cho việc đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến; xây dựng các phòng học ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường công tác truyền thông trong việc cung ứng các chương trình học tập suốt đời cho mọi người;

- Phấn đấu các cơ sở giáo dục đào tạo, TTGDTX, TTHTCĐ đều có Website riêng và tổ chức các hoạt động quản lý, sử dụng website có hiệu quả; 

- Tăng cường chức năng, nhiệm vụ cho các TTGDTX; đào tạo cán bộ trong việc nghiên cứu và phát triển học liệu và công nghệ đào tạo mở, đào tạo từ xa để bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên và học sinh về học tập suốt đời;

- Củng cố, phát huy hiệu quả hoạt động của các cơ sở thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, trung tâm bưu điện – văn hóa xã, đài truyền thanh – truyền hình cấp huyện và đài truyền thanh cơ sở xã, phường.

5. Phát động phong trào “ Đọc sách để nâng cao chất lượng cuộc sống” và tổ chức “ Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời” một cách thiết thực, hiệu quả.

- Đối với các cơ sở giáo dục lấy phương châm “ đọc sách để nâng cao chất lượng giáo dục”, phát động phong trào “ 3+3” một ngày đọc sách 30 phút, một tuần đọc sách 3 ngày; triển khai thí điểm ở các cơ sở giáo dục có học sinh, sinh viên nội trú, bán trú, trường tổ chức học 2 buổi/ngày;

- Đối với cơ quan, đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang, xã, phường, thị trấn xây dựng tủ sách để cộng đồng đến đọc hoặc mượn về đọc;

- Đối với hộ gia đình: Phát động gia đình có tủ sách và thực hiện phương châm “ 1 + 1 + 1” mỗi ngày đọc sách một giờ, mỗi tuần vận động một người cùng đọc sách, mỗi tháng vận động một gia đình trong cộng đồng cùng đọc sách.

6. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng xã hội học tập.

- Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các tổ chức cá nhân, cơ chế tham gia, phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp đối với học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập;

- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá việc thực hiện xây dựng xã hội học tập theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội Khuyến học Việt Nam;

- Các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đưa xây dựng xã hội học tập là nội dung bắt buộc trong chương trình, kế hoạch hoạt động, thi đua hàng năm và từng giai đoạn; xây dựng bộ phận làm đầu mối quản lý về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập;

- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng “Quỹ học tập suốt đời” để hỗ trợ người lao động học tập nâng cao trình độ nghề nghiệp hoặc đào tạo lại cho những người chuyển đổi nghề nghiệp.

7. Kinh phí thực hiện kế hoạch.

a- Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn về kinh phí và cơ chế tài chính của Đề án.

b- Căn cứ vào nội dung, chương trình, mục tiêu Kế hoạch có liên quan, các đơn vị được giao nhiệm vụ dự toán kinh phí cụ thể cho mỗi Đề án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

c- Huy động những nguồn lực tài chính khác để bổ sung cho việc thực hiện Kế hoạch.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

          - Là cơ quan thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo công tác xây dựng XHHT trên địa bàn; xây dựng các văn bản liên quan đến phát triển giáo dục thường xuyên và xây dựng xã hội học tập;

          - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xóa mù chữ đến 2020” trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng định mức ngân sách chi hàng năm cho hoạt động giáo dục thường xuyên, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cho các cơ sở giáo dục, tăng cường giáo viên cho các TTHTCĐ;

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của công tác giáo dục thường xuyên; chỉ đạo các cơ sở giáo dục tham gia phong trào xây dựng XHHT với vai trò nòng cốt về chuyên môn, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân ủng hộ và tham gia phong trào xây dựng XHHT tại địa phương;

          - Chủ trì phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh xây dựng và triển khai bộ chỉ số đánh giá việc thực hiện xây dựng xã hội học tập của các sở, ngành, địa phương (bao gồm cấp huyện và cấp xã) theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan dự thảo báo cáo việc thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 12 hàng năm; tổ chức sơ kết sau 3 năm thực hiện để có giải pháp điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra;

- Phụ trách theo dõi, chỉ đạo huyện Mù Cang Chải thực hiện Kế hoạch.  

          2. Sở Thông tin và Truyền thông

          - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Truyền thông về xây dựng xã hội học tập”;

- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông trên địa bàn mở chuyên mục “Xây dựng XHHT” trên báo, đài và các phương tiện thông tin đại chúng khác; thường xuyên phản ánh các hoạt động xây dựng XHHT của các địa phương trong và ngoài tỉnh; các gương sáng hiếu học và vượt khó vươn lên trong học tập, phổ biến chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với công tác xây dựng XHHT. 

- Phụ trách theo dõi, chỉ đạo huyện Yên Bình thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

- Tham mưu cho Ủy ban nhân tỉnh để bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch từ năm 2013 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, phân bổ ngân sách, đầu tư đối với các hoạt động của Kế hoạch, phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch;

4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội,

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ người lao động nông thôn, những người hết tuổi lao động, người nội trợ, người khuyết tật có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời” trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện kế hoạch trong lĩnh vực dạy nghề; mở rộng các hình thức dạy nghề trong các doanh nghiệp, công ty, dạy nghề gắn với sản xuất và dạy nghề ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa;

- Phụ trách theo dõi, chỉ đạo huyện Lục Yên thực hiện Kế hoạch.

5. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

            - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ;

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương và sở, ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ;

- Phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn các địa phương củng cố, kiện toàn mô hình hoạt động của TTHTCĐ kết hợp với nhà văn hóa, thư viện văn hóa, bưu điện xã, phường;

- Phụ trách theo dõi, chỉ đạo thị xã Nghĩa Lộ thực hiện Kế hoạch.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ động xây dựng kế hoạch lồng ghép các hoạt động của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn gắn với các tiêu chí cụ thể nhằm hỗ trợ các xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó xác định việc đào tạo nghề cho nông dân là một thành phần cơ bản làm nền tảng trong xây dựng xã hội học tập ở nông thôn và cơ hội để mỗi nông dân được học tập suốt đời;

- Chủ trì và biên soạn tài liệu về lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến các nội dung xây dựng xã hội học tập; Xây dựng đội ngũ báo cáo viên cho các Trung tâm học tập cộng đồng để tổ chức và hướng dẫn tại các lớp học về nông nghiệp và nông thôn;

- Phụ trách theo dõi, chỉ đạo huyện Văn Chấn thực hiện Kế hoạch.

7. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương thực hiện tốt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015;

- Phụ trách nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức theo mục tiêu của Kế hoạch;

- Phụ trách theo dõi, chỉ đạo huyện Trạm Tấu thực hiện Kế hoạch.

8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

          - Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền về XHHT, gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học, đơn vị hiếu học;

  - Chỉ đạo các cấp ủy Đảng ở địa phương và cơ sở tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 09/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập GDTH và THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp:

a. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái:

 Phối hợp vận động các ngành thành viên, các tầng lớp nhân dân và gia đình tham gia xây dựng XHHT bằng nhiều hình thức; gắn kết với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”  và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, góp phần phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và xây dựng quê hương Yên Bái ngày càng giàu đẹp.

b. Liên đoàn Lao động tỉnh:

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, động viên, theo dõi việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ người lao động trong các doanh nghiệp;

+ Phụ trách nhóm đối tượng công nhân lao động theo mục tiêu kế hoạch;      + Chủ trì triển khai thực hiện Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động trong các doanh nghiệp”.

 c.Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

+ Chủ trì, tổ chức phối hợp, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập cho các đoàn viên, thanh niên;

+ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phong trào thanh niên tình nguyện, thanh niên tài năng; vận động gây quỹ thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập;

+ Phụ trách theo dõi, chỉ đạo huyện Văn Yên thực hiện Kế hoạch.

 d. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

+ Tổ chức phối hợp, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập trong phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”;

+ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền, vận động phụ nữ, trẻ em gái ở những vùng khó khăn chưa biết chữ ra học các lớp xóa mù chữ;

+ Phụ trách theo dõi, chỉ đạo huyện Trấn Yên thực hiện Kế hoạch.

đ. Hội Khuyến học tỉnh

- Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp để tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT; vận động các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội, các doanh nghiệp, nhà hảo tâm và các hội viên hăng hái, tích cực tham gia đóng góp xây dựng XHHT;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; triển khai bộ chỉ số đánh giá việc thực hiện xây dựng xã hội học tập của các sở, ngành, địa phương (bao gồm cấp huyện và cấp xã); Chủ trì tổ chức đánh giá công nhận “đơn vị học tập”, “cộng đồng học tập”;

- Chủ trì xây dựng và thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư”; chỉ đạo các tổ chức hội ở cơ sở đẩy mạnh phong trào xây dựng “gia đình hiếu học”, “Dòng họ hiếu học”, “tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp học tập” và nhân rộng phong trào này ở các địa phương;

- Phụ trách theo dõi, chỉ đạo thành phố Yên Bái thực hiện Kế hoạch.

e. Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu giáo chức tỉnh: Căn cứ nội dung kế hoạch, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ và các giải pháp xây dựng xã hội học tập phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

          - Thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện và chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thành lập Ban chỉ đạo xây dựng XHHT cấp xã;

          - Tăng cường quan tâm công tác xây dựng cơ sở trường lớp. Phát triển đội ngũ giáo viên, xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển mạng lưới trường lớp theo quy hoạch đảm bảo nhu cầu học tập của con em nhân dân. Cùng với phát triển hệ thống giáo dục chính quy, quan tâm hỗ trợ để phát triển giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động;

- Lập và triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng XHHT tại địa phương; chỉ đạo và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Khuyến học, TTGDTX và các TTHTCĐ trên địa bàn; lồng ghép nội dung xây dựng XHHT vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương;

          - Tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền xây dựng XHHT bằng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp; vận động các cá nhân, đơn vị…tích cực tham gia công tác xã hội hóa giáo dục, ủng hộ, hỗ trợ vật chất, tinh thần cho công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT;

          - Hàng năm tổ chức lễ phát động “tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời” vào tuần đầu của tháng 10 tại các xã, phường, thị trấn, các thiết chế giáo dục trên địa bàn: “ học để trở thành người công dân tốt”.

          - Tăng cường phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục đào tạo và đơn vị trên địa bàn về thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên và xây dựng xã hội học tập; định kỳ tháng 11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Giáo dục và Đào tạo.

          Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “ Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020” trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình chỉ đạo xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này./.

 

Nơi nhận:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- TT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

- Ban VH-XH của HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;                                         

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;                                                        

- Các tổ chức đoàn thể tỉnh;

- Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh;

- Lưu: VT, VX.

 

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

( Đã ký)

 

 

Ngô Thị Chinh